[Iris] [Shakespeare's Garden] [Lavender]
usurping ivy,
brier, or idle moss
How ill agrees it with your gravity
To counterfeit thus grossly with your slave,
Abetting him to thwart me in my mood!
Be it my wrong you are from me exempt,
But wrong not that wrong with a more contempt.
Come, I will fasten on this sleeve of thine:
Thou art an elm, my husband,
I a vine,
Whose weakness, married to thy stronger state,
Makes me with thy strength to communicate:
If aught possess thee from me, it is dross,
Usurping ivy, brier, or idle moss;
Who, all for want of pruning, with intrusion
Infect thy sap and live on thy confusion.
(The Comedy of Errors, Act 2, Scene 2)

Tên Việt: Dây thường xuân, trầu bà
Tên Hoa: 常春藤(thường xuân đằng)
Tên Anh: ivy, English ivy
Tên Pháp:
Tên khoa học: Hedera helix L.
Họ: Nhân Sâm, Araliaceae

(Hedera helix)
© image from Universitaire Campus te Kortrijk
藤 đằng [téng] 19 (4/15), 85E4 bộ thảo (艸) 1. Bụi cây quấn quít, loài thực vật thân cây mọc từng bụi. 2. Tua dây, các giống thực vật mọc chằng chịt mà có tua xoăn lại đều gọi là đằng. Như qua đằng 瓜藤 tua dưa. 3. Tử đằng 紫藤 hoa tử đằng. Thứ hoa trắng gọi là ngân đằng 銀藤. 常 thường [cháng] 11 (3/8), 5E38 bộ cân (巾) 1. Thường (lâu mãi). Như vô thường 無常 nghĩa là không chắc chắn, thay đổi. 2. Đạo thường. Như nhân nghĩa lễ trí tín 仁義禮智信 gọi là ngũ thường 五常 nghĩa là năm ấy là năm đạo thường của người lúc nào cũng phải có không thể thiếu được. 3. Bình thường. Như thường nhân 常人 người thường, bình thường 平常, tầm thường 尋常, v.v. Lưu Vũ Tích 劉禹錫 : Cựu thời Vương Tạ đường tiền yến, Phi nhập tầm thường bách tính gia 舊時王謝堂前燕,飛入尋常百姓家 (Ô Y hạng 烏衣巷) Chim én nơi lâu đài họ Vương, họ Tạ ngày trước, Nay bay vào nhà dân thường. -- Hedera nepalensis K. Koch var. sinensis (Tobl.) Rehd. - Dây thường xuân [Tự Điển Thiều Chửu Online & CEDICT]

Copyleft 2004-2005. nhóm huê diệp chi, "Bách Thảo Trong Thi Ca".