[Hemlock]
[Shakespeare's Garden]
[Honeysuckle]
|
|
heigh-ho! sing, heigh-ho!
unto the green holly |
DUKE SENIOR Give us some music; and, good cousin, sing. AMIENS Blow, blow, thou winter wind. Thou art not so unkind As man's ingratitude; Thy tooth is not so keen, Because thou art not seen, Although thy breath be rude. Heigh-ho! sing, heigh-ho! unto the green holly: Most friendship is feigning, most loving mere folly: Then, heigh-ho, the holly! This life is most jolly. (As You Like It Act 2, Scene 7) Tên Việt: cây bùi, cây nhựa ruồi Tên Hoa: 冬青樹(đông thanh thụ) Tên Anh: holly Tên Pháp: Tên khoa học: Ilex aquifolium L. Họ: Aquifoliaceae holly rose Turnera ulmifolia sea holly Eryngium sp. Ilex wallichii Hook. f. bùi Ilex rotunda Thunb bùi tròn Ilex kaushue Hu chè đắng Cao Bằng ché khôm, 苦茶(khổ trà), 扣樹(khấu thụ) Aquifoliaceae, Flora of China. MBG Press |
![]() (Ilex vomitoria) |
|
© image from Mercer in Bloom, Mercer Arboretum | |
青 thanh [qīng] 8 (8/0), 9752 bộ thanh (青) 1. Màu xanh, một trong năm màu, hòa với màu đỏ thì thành ra màu tía, hòa với màu vàng thì hóa màu lục. 2. Người đời xưa cho xanh là cái sắc phương đông, thái tử ở cung phía đông, nên cũng gọi thái tử là thanh cung 青宮. 3. Người xưa lấy cái thẻ bằng tre để viết chữ gọi là sát thanh 殺青 , có khi dùng lửa hơ qua, cho tre nó thấm hết nước, để khắc cho dễ gọi là hãn thanh 汗青. Xanh là cái màu cật tre, các quan thái sử ngày xưa dùng cật tre để ghi chép các việc, cho nên sử sách gọi là thanh sử 青史 sử xanh. 4. Thanh niên 青年 tuổi trẻ, cũng gọi là thanh xuân 青春. 5. Thanh nhãn 青眼 coi trọng, Nguyễn Tịch 阮籍 nhà Tấn 晉 tiếp người nào coi là trọng thì con mắt xanh, người nào coi khinh thì con mắt trắng, vì thế nên trong lối tờ bồi hay dùng chữ thùy thanh 垂青 hay thanh lãm 青覽 đều là nói cái ý ấy cả, cũng như ta nói, xin để mắt xanh mà soi xét cho vậy. 6. Châu Thanh, thuộc vùng Sơn Đông Giác đông đạo và Phụng Thiên, Liêu Dương bây giờ. [Tự Điển Thiều Chửu Online] | |
Copyleft 2004-2005. nhóm huê diệp chi, "Bách Thảo Trong Thi Ca". |