[cỏ kế]
[vườn Địa Đàng]
[hồ đào]
|
|
hoa nho thơm phức
... ca bài yêu đương |
11 Mưa đông vừa dứt, mùa hoa đã về 12 Cây nứt lộc, lá sum sê Oanh ca, phượng múa bên lề rừng mai 13 Em ơi, xuân đã lên ngai Hoa nho thơm phức ca bài yêu đương Em yêu, ta hãy lên đường...." (IBS Vietnamese) 11 See! The winter is past; the rains are over and gone. 12 Flowers appear on the earth; the season of singing has come, the cooing of doves is heard in our land. 13 The fig tree forms its early fruit; the blossoming vines spread their fragrance. Arise, come, my darling; my beautiful one, come with me." (Song of Solomon 2 NIV) 11 Tiết đông giá lạnh đã qua, mùa mưa đã dứt, đã xa lắm rồi. 12 Sơn hà nở rộ hoa tươi và mùa ca hát vang trời về đây. Tiếng chim gáy văng vẳng trên khắp đồng quê ta. 13 Vả kia đã kết trái non, vườn nho hoa nở hương thơm ngạt ngào. Dậy đi em, bạn tình của anh, người đẹp của anh, hãy ra đây nào ! (Diễm Ca 2: KTCU) vine, grape nho 葡萄(bồ đào) Vitis vinifera (Vitaceae); fig sung 無花果(vô hoa quả) Ficus carica L. (Moraceae) 萄 đào [táo] 12 (4/8), 8404 bộ thảo (艸) Bồ đào 葡萄 cây nho, quả ăn ngon và làm rượu. Vương Hàn 王翰 : Bồ đào mỹ tửu dạ quang bôi 葡萄美酒夜光杯 (Lương Châu từ 涼州詞) Rượu ngon bồ đào đựng chén dạ quang. |
![]() (Vitis sp.) |
|
Copyleft 2004-2005. nhóm huê diệp chi, "Bách Thảo Trong Thi Ca". |