[tiểu hồi hương]
[vườn Địa Đàng]
[thì là]
|
|
pines in the wasteland,
the fir and the cypress |
19 I will put in the desert the cedar and the acacia, the myrtle and the olive. I will set pines in the wasteland, the fir and the cypress together,
(Isa 41:19 NIV)
19 Ta sẽ đặt trong đồng vắng những cây hương bách, cây tạo giáp, cây sim và cây dầu. Ta sẽ trồng chung nơi sa mạc những cây tùng, cây sam, cây hoàng dương, (Ê-sai 41 1934 Vietnamese Bible) 19 Và trong vùng hoang địa, Ta sẽ trồng bá hương, keo, sim với ô-liu; trên những dải đất hoang, Ta sẽ cho mọc lên một trật nào trắc bá, nào du, nào hoàng dương, (Isaia 41:19 KTCU) cypress Cupressus sempervirens; 絲柏(ti bách),柏樹(bách thụ) white cedar Cupressus thyoides, Chamaecyparis sphaeroidea (Cupressaceae); cedar Cedrus sp., 西洋杉(tây dương sam),香柏(hương bách); cedar of Lebanon Cedrus libani, 香柏(hương bách),雪松(tuyết tùng); pine Pinus sp. 松樹(tùng thụ); fir Abies sp. 樅樹(tung thụ),杉木(sam mộc) acacia Robinia pseudacacia 洋槐(dương hòe),橡膠樹(tượng giao); myrtle Myrtus communis 桃金娘(đào kim nương); olive Olea europaea 橄欖(cảm lãm) 柏 bách [bǎi, bó, bò] 9 (4/5), 67CF bộ mộc (木) 1. Biển bách 扁柏 cây biển bách. Một thứ cây to, dùng để đóng đồ. 2. Trắc bách 側柏 cây trắc bách lá nhỏ như kim, dùng để làm cảnh chơi và làm thuốc. 3. Cối bách 檜柏 cây cối bách cũng là thứ cây giồng làm cảnh, cùng nghĩa với chữ bách 迫 . |
![]() (Cupressus sempervirens) |
|
Copyleft 2004-2005. nhóm huê diệp chi, "Bách Thảo Trong Thi Ca". |