[xương bồ]
[vườn Địa Đàng]
[đậu muồng]
|
|
trái bạch hoa
... hết còn hương vị |
5 when men are afraid of heights and of dangers in the streets; when the almond tree blossoms and the grasshopper drags himself along and desire[the caper] no longer is stirred. Then man goes to his eternal home and mourners go about the streets. (Eccl 12:5 NIV) 5 lại người ta sợ sệt mà lên cao, và hãi hùng lúc đi đường; lúc ấy cây hạnh trổ bông, cào cào trở nên nặng, và sự ước ao chẳng còn nữa; vì bấy giờ người đi đến nơi ở đời đời của mình, còn những kẻ tang chế đều đi vòng quanh các đường phố: (Truyền Đạo 12:5 1934VB) 5 Ngày ấy, đường hơi dốc cũng làm người ta sợ, chân bước đi mà lòng thật kinh hoàng. Ngày ấy, hoa hạnh đào nở ra trắng xoá, loài châu chấu trở nên chậm chạp nặng nề, trái bạch hoa hết còn hương vị. Bởi vì con người tiến đến nơi ở ngàn thu, bên đường đầy những người khóc than ai oán. (Giảng Viên 12:5 KTCU) caper 山柑(sơn cam) Capparis sp., 西洋白花(tây dương bạch hoa) C. spinosa, (Capparidaceae) 柑 cam [gān] 9 (4/5), 67D1 bộ mộc (木) Cây cam. Cùng nghĩa với chữ cam 酣. 酣 hàm [hān, hàn] 12 (7/5), 9163 bộ dậu (酉) Vui chén, uống rượu vui thích. Đặng Dung 鄧容 : Vô cùng thiên địa nhập hàm ca 無窮天地入酣歌 Đất trời mênh mông thu lại là một cuộc say hát. Phan Kế Bính dịch : Trời đất vô cùng một cuộc say. Vui mãi, miệt mài. Như hàm thụy 酣睡 ngủ say, hàm chiến 酣戰 đánh ham. [Tự Điển Thiều Chửu Online & CEDICT] |
![]() (Capparis spinosa) ![]() |
|
© Plants of the Bible, Old Dominion University | |
Copyleft 2004-2005. nhóm huê diệp chi, "Bách Thảo Trong Thi Ca". |