[ngấy] [vườn Địa Đàng] [bạch hoa]
nhũ hương đến từ Sê-ba,
xương bồ đến từ xứ xa
20 What do I care about incense from Sheba or sweet calamus from a distant land? Your burnt offerings are not acceptable; your sacrifices do not please me." (Jeremiah 6:20 NIV)

20 Nào ta có cần gì nhũ hương đến từ Sê-ba, xương bồ đến từ xứ xa mà dâng cho ta? Của lễ thiêu của các ngươi chẳng đẹp lòng ta, ta chẳng lấy tế lễ của các ngươi làm vừa ý. (Gieâ-reâ-mi 6:20 1934 Vietnamese Bible)

20 Ta cần chi nhũ hương từ Sơ-va đưa tới, cần chi cây sậy thơm từ đất xa đem về? Lễ toàn thiêu của các ngươi chẳng làm đẹp lòng Ta chút nào. Lễ hy sinh của các ngươi không làm cho lòng Ta vui thoả. (Giêrêmia 6:20 KTCU)
calamus, sweet flag, myrtle flag 昌蒲(xương bồ), Acorus calamus (Araceae); lemon grass 檸檬香茅(nịnh mông hương mao), 香茅草(hương mao thảo), Cymbopogon sp., C. citratus (Poaceae)
© Plants of the Bible, Old Dominion University
茅 mao [máo] 9 (4/5), 8305 bộ thảo (艸) Cỏ tranh, lá dùng lợp nhà, rễ dùng làm thuốc và đánh dây. Nguyễn Du 阮攸 : Nhất đái mao tì dương liễu trung 一帶茅茨楊柳中 (Nhiếp Khẩu đạo trung 灄口道中) Một dãy nhà tranh trong hàng dương liễu.

Copyleft 2004-2005. nhóm huê diệp chi, "Bách Thảo Trong Thi Ca".